Tổng hợp các hàm cơ bản trong Excel thường được sử dụng - Phần 1: NOW , DATE , DAY , MONTH , YEAR

Excel là một phần mềm bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office. Phần mềm này giúp người dùng ghi lại dữ liệu, trình bày thông tin dưới dạng bảng, tính toán, xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác với một lượng dữ liệu lớn.

Các trang tính của Excel được tạo nên từ các hàng và cột. Điểm giao nhau giữa 2 thành phần này sẽ được gọi là ô.

  1. Nhóm Hàm ngày tháng

  • Hàm NOW

Hàm NOW dùng để hiển thị ngày và thời gian hiện tại trên hệ thống của bạn, hoặc muốn tính toán giá trị dựa trên ngày và thời gian hiện tại và cập nhật lại mỗi khi bạn mở lại trang tính.

Cú pháp:

=NOW()

Ví dụ:

=NOW() : Trả về ngày và thời gian hiện tại trên hệ thống của bạn.

=NOW()+7: Trả về ngày và thời gian 7 ngày trong tương lai

  • Hàm DATE

Hàm DATE trả về kết quả số cho ngày cụ thể.

Cú pháp:

=DATE(Year,Month,Day)

Với:

Year: chỉ năm. Excel diễn giải đối số năm theo hệ thống ngày được thiết lập trên máy tính của bạn.

Month: chỉ tháng. Một số nguyên đại diện cho tháng trong năm, từ tháng 1 đến tháng 12.

Day: chỉ ngày. Một số nguyên dương ứng với ngày trong tháng.

Ví dụ:

=DATE(2024,8,2) trả về kết quả ngày 2 tháng 8 năm 2024.

  • Hàm DAY

Trả về ngày của ngày tháng thể hiện bằng số sê-ri. Ngày được cung cấp ở dạng số nguyên từ 1 đến 31

Cú pháp:

=DAY(serial_number)

Cú pháp hàm DAY có các đối số sau đây:

Số_sê_ri    Bắt buộc. Ngày tháng của ngày bạn đang cố gắng tìm kiếm. Nên nhập ngày bằng cách sử dụng hàm DATE hoặc là kết quả của những công thức hay hàm khác. 

Ví dụ: 

Sử dụng DATE(2008;5;23) kết quả hiển thị là 23/05/2008. Lưu ý: Có thể xảy ra sự cố nếu nhập ngày tháng dưới dạng văn bản.

  • Hàm MONTH

Trả về tháng của một ngày được biểu thị bằng số sê-ri. Tháng được trả về dưới dạng số nguyên, từ 1 (tháng 1) tới 12 (tháng 12).

Cú pháp:

MONTH(serial_number)

Cú pháp hàm MONTH có các đối số sau đây:

Số_sê_ri    Bắt buộc. Ngày của tháng mà bạn đang cố gắng tìm kiếm. Nên nhập ngày bằng cách sử dụng hàm DATE hoặc sử dụng kết quả của những công thức hay hàm khác. 

Ví dụ: 

Sử dụng DATE(2008;5;23) cho 23/05/2008. Có thể xảy ra sự cố nếu nhập ngày tháng dưới dạng văn bản.

Chú thích: Excel lưu trữ ngày tháng ở dạng số sê-ri liên tiếp để sử dụng trong tính toán. Theo mặc định, ngày 1 tháng một năm 1900 là số sê-ri 1 và ngày 1 tháng một năm 2008 là số sê-ri 39448 bởi nó là 39.448 ngày sau ngày 1 tháng một năm 1900.

Giá trị trả về bởi hàm YEAR, MONTH và DAY sẽ là giá trị Gregorian bất kể định dạng hiển thị cho giá trị ngày tháng đã cung cấp như thế nào. Ví dụ, nếu định dạng hiển thị của ngày tháng được cung cấp là Hijri, giá trị trả về cho hàm YEAR, MONTH và DAY sẽ là giá trị liên quan đến ngày tháng Gregorian tương đương.

  • Hàm YEAR

Trả về năm tương ứng với một ngày nào đó. Năm được trả về ở dạng số nguyên trong khoảng 1900-9999.

Cú pháp:

YEAR(serial_number)

Cú pháp hàm YEAR có các đối số sau đây:

Serial_number    Bắt buộc. Ngày trong năm mà bạn muốn tìm. Ngày tháng nên được nhập bằng cách sử dụng hàm DATE hoặc nhập như là kết quả của những công thức hay hàm khác. 

Ví dụ:

Sử dụng DATE(2008,5,23) cho ngày 23 tháng năm năm 2008. Vấn đề có thể xảy ra nếu nhập ngày tháng dạng văn bản.

Chú thích:

Excel lưu trữ ngày tháng ở dạng số sê-ri liên tiếp để sử dụng trong tính toán. Theo mặc định, ngày 1 tháng một năm 1900 là số sê-ri 1 và ngày 1 tháng một năm 2008 là số sê-ri 39448 bởi nó là 39.448 ngày sau ngày 1 tháng một năm 1900.

Giá trị trả về bởi hàm YEAR, MONTH và DAY sẽ là giá trị Gregorian bất kể định dạng hiển thị cho giá trị ngày tháng đã cung cấp như thế nào. Ví dụ, nếu định dạng hiển thị của ngày tháng được cung cấp là Hijri, giá trị trả về cho hàm YEAR, MONTH và DAY sẽ là giá trị liên quan đến ngày tháng Gregorian tương đương.